UNG THƯ TUYẾN GIÁP

ພະຍາດມະເຮັງຕ່ອມຄໍໜຽງ( Tiếng Việt ở dưới 👇)
ມະເຮັງຕ່ອມຄໍໜຽງ ແມ່ນພະຍາດຮ້າຍແຮງສະນິດໜື່ງທີ່ເກີດຈາກບັນດາຈຸລັງຂອງຕ່ອມຄໍໜຽງ. ພະຍາດນີ້ມີຫຼາຍແບບທີ່ແຕກຕ່າງກັນອອກໄປ. ໃນນັ້ນ, ການປ່ຽນແປງຂອງຈຸລັງຕ່າງໆເຊັ່ນ(Papillary, Cyst, ຈຸລັງ Hurthle ) ແມ່ນປະເພດທີ່ພົບໄດ້ຫລາຍທີ່ສຸດ ແລະ ສາມາດຄາດການຂອງການປ່ຽນແປງໄດ້ດີພໍສົມຄວນ, ອັດຕາລອດຊີວິດຫຼັງ 5ປີສູງຖ້າສາມາດກວດພົບ ແລະ ປີ່ນປົວຮັກສາໃຫ້ທັນເວລາ.
ມະເຮັງຄໍໜຽງສະນິດ Medullary ມີຕົ້ນກຳເນີດມາຈາກຈຸລັງ C, ສາມາດແຜ່ກະຈາຍໄປຍັງຕ່ອມນໍ້າເຫຼືອງ ແລະ ອະໄວຍະວະຢູ່ຫ່າງໄກໄດ້, ຄວາມຮຸນແຮງຂອງພະຍາດຢູ່ໃນລະດັບປານກາງ. ການປັບປ່ຽນຂອງຈຸລັງບໍ່ແມ່ນສີ່ງທີ່ພົບໄດ້ຍາກ, ເຊີ່ງປົກກະຕິຈະມັກພົບກັບຜູ້ສູງອາຍຸ, ຂະຫຍາຍຕົວໄວ ແລະ ອາການຮ້າຍແຮງ, ອັດຕາການລອດຊີວິດຫຼັງ 1 ປີມີຕ່ຳ.
ການປີ່ນປົວຮັກສາມະເຮັງຕ່ອມຄໍໜຽງແມ່ນຂື້ນຢູ່ກັບປະເພດ ແລະ ໄລຍະຂອງພະຍາດ. ວິທີການຕົ້ນຕໍປະກອບມີການຜ່າຕັດບາງສ່ວນຫລືທັງໝົດຂອງຕ່ອມຄໍໜຽງ, ລວມກັບການຜ່າຕັດຕ່ອມນໍ້າເຫຼືອງເມື່ອຈຳເປັນ; ປີ່ນປົວສາຍແສງລັງສີ iod (I-131) ເພື່ອທຳລາຍເນື້ອເຍື່ອຕ່ອມຄໍໜຽງທີ່ເຫຼືອ ຫຼື ປີ່ນປົວການກັບມາເປັນຊໍ້າ, ການແຜ່ລາມ; ການບຳບັດ hormone ທົດແທນ ແລະສະກັດກັ້ນ TSH ດ້ວຍ Levothyroxin; ດ້ວແສງລັງສີ, ປິ່ນປົວດ້ວຍເຄມີ ຫຼື ຢາ ໃນກໍລະນີພະຍາດໄດ້ແຜ່ລາມແລ້ວ ຫຼື ດື້ຢາໃນການປີ່ນປົວແບບເກົ່າ.
ພະຍາດນີ້ສາມາດເກີດພາວະແຊກຊ້ອນໄດ້ຫລາຍ. ຫຼັງຈາກຜ່າຕັດ, ຄົນເຈັບມີຄວາມສ່ຽງຕໍ່ພາວະການເຮັດວຽກທີ່ຕ່ຳລົງຂອງຕ່ອມຄໍໜຽງ, ແຄວຊ່ຽມໃນເລືອດຕໍ່າ, ຄໍໜຽງຊຸດໂຊມ. ການປີ່ນປົວໄລຍະຍາວດ້ວຍຢາ Levothyroxin ປະລິມານສູງອາດຈະເພີ່ມຄວາມສ່ຽງຕໍ່ການເປັນໂລກກະດູກພຸນ, ພາວະຫົວໃຈເຕັ້ນຜິດຈັງຫວະ ແລະ ພະຍາດຫລອດເລືອດຫົວໃຈ. ນອກຈາກນີ້, ພະຍາດດັ່ງກ່າວຍັງສາມາດກັບມາເປັນຊ້ຳໄດ້ ຫຼື ແຜ່ລາມໄປສູ່ປອດ, ຕັບ, ກະດູກ, ສະໝອງ. ການປີ່ນປົວດ້ວຍການສາຍແສງລັງສີ iod, ເຖີງວ່າຈະມີປະສິດທິພາບ, ແຕ່ຍັງເຮັດໃຫ້ເກີດຄວາມບໍ່ສະດວກໃນຊີວິດປະຈໍາວັນເນື່ອງຈາກຕ້ອງໄດ້ກັກຕົວ ແລະ ຫຼີກລ້ຽງການສຳຜັດກັບຜູ້ອື່ນຫຼັງຈາກປີ່ນປົວເພື່ອປ້ອງກັນການແຜ່ເຊື້ອລັງສີ.
ເຖິງວ່າຍັງບໍທັນມີມາດຕະການປ້ອງກັນມະເຮັງຕ່ອມຄໍໜຽງກໍ່ຕາມ, ແຕ່ບາງປັດໄຈຄວາມສ່ຽງສາມາດຫຼຸດລົງໄດ້ໂດຍການຈໍາກັດການສໍາຜັດກັບລັງສີໃນບໍລິເວນຄໍ, ກວດເປັນໄລຍະຖ້າມີກ້ອນຕ່ອມຄໍໜຽງ ຫຼື ຄົນໃນຄອບຄົວມີປະຫວັດເປັນພະຍາດສະນິດນີ້. ຫຼັງຈາກການປີ່ນປົວ, ການໃຊ້ຢາໃຫ້ຖືກຕາມປະລິມານ, ມີໂພຊະນາການທີ່ເໝາະສົມ(ເຊັ່ນກິນອາຫານທີ່ມີທາດເກືອຕໍ່າກ່ວາທີ່ຈະປີ່ນປົວດ້ວຍການສາຍແສງລັງສີ iod), ເພີ່ມທາດແຄວຊ່ຽມ ແລະ ວິຕາມິນ D ຕາມຄໍາສັ່ງແພດ, ກໍ່ຄືການກວດເປັນໄລຍະມີບົດບາດສຳຄັນໃນການຄວບຄຸມ ແລະ ປ້ອງກັນການເກີດຊໍ້າຂອງພະຍາດ.
ອາການຂອງພະຍາດແມ່ນຂື້ນຢູ່ກັບຊະນິດຂອງເຊື້ອມະເຮັງ. ຄົນເຈັບທີ່ເປັນມະເຮັງຕ່ອມຄໍໜຽງສ່ວນໃຫຍ່, ໂດຍສະເພາະແມ່ນສະນິດ Papillary, ສາມາດຮັກສາໃຫ້ຫາຍຂາດໄດ້ຖ້າກວດພົບໄວ ແລະ ຮັກສາຢ່າງຖືກຕ້ອງ. ກົງກັນຂ້າມ, ມະເຮັງຄໍໜຽງສະນິດ Medullary ແລະ ຊະນິດທີ່ຈຸລັງບໍ່ປ່ຽນແປງຈະມີອັດຕາການຮັກສາໃຫ້ຫາຍຂາດຕໍ່າກ່ວາ ແລະ ເຊີ່ງຕ້ອງໄດ້ປະສົມປະສານຫຼາຍວີທີເພື່ອຍືດເວລາໃນການໃຊ້ຊີວິດ.
ສະຫຼຸບ, ມະເຮັງຕ່ອມຄໍໜຽງແມ່ນພະຍາດທີ່ສາມາດຄວມຄຸມໄດ້ຖ້າກວດພົບໄວ, ຮັກສາໃຫ້ຖືກວິທີ ແລະ ຕິດຕາມໃນໄລຍະຍາວ. ການປະຕິບັດຕາມມາດຕະປີ່ນປົວຮັກສາ, ສົມທົບກັບການຈັດການກັບຜົນຂ້າງຄຽງ ແລະ ກວດສຸຂະພາບເປັນປະຈຳ, ເປັນປັດໄຈສຳຄັນໃນການຮັກສາໃນໄລຍະຍາວ ແລະ ຍົກສູງຄຸນນະພາບການດຳລົງຊີວິດຂອງຄົນເຈັບ.
------------------------------------------------------------------
Theo dõi điều trị ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là một bệnh lý ác tính phát sinh từ các tế bào của tuyến giáp. Bệnh có nhiều thể khác nhau. Trong đó, thể biệt hóa (thể nhú, thể nang, tế bào Hurthle) là loại thường gặp nhất và có tiên lượng khá tốt, tỷ lệ sống sau 5 năm cao nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Thể tủy xuất phát từ tế bào C, có khả năng di căn hạch và xa, tiên lượng trung bình. Thể không biệt hóa hiếm gặp, thường ở người lớn tuổi, tiến triển rất nhanh và có tiên lượng xấu, tỷ lệ sống sau 1 năm rất thấp.
Việc điều trị ung thư tuyến giáp phụ thuộc vào loại ung thư và giai đoạn bệnh. Các phương pháp chính bao gồm phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp, kết hợp nạo hạch khi cần thiết; điều trị iod phóng xạ (I-131) để hủy mô giáp còn sót lại hoặc điều trị tái phát, di căn; liệu pháp hormone thay thế và ức chế TSH bằng Levothyroxin; xạ trị, hóa trị hoặc thuốc nhắm đích trong các trường hợp bệnh tiến triển hay kháng điều trị thông thường.
Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng. Sau phẫu thuật, người bệnh có nguy cơ suy tuyến cận giáp, hạ canxi máu, suy giáp. Việc điều trị lâu dài với Levothyroxin liều cao có thể làm tăng nguy cơ loãng xương, rung nhĩ và bệnh tim mạch. Ngoài ra, bệnh cũng có thể tái phát hoặc di căn xa tới phổi, gan, xương, não. Liệu pháp iod phóng xạ, dù hiệu quả, nhưng cũng gây ra những bất tiện trong sinh hoạt do cần cách ly, hạn chế tiếp xúc trong thời gian ngắn sau điều trị để tránh phơi nhiễm bức xạ cho người khác.
Mặc dù chưa có biện pháp phòng ngừa tuyệt đối ung thư tuyến giáp, một số yếu tố nguy cơ có thể giảm thiểu bằng cách hạn chế tiếp xúc với phóng xạ vùng cổ, kiểm tra định kỳ nếu có nhân giáp hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh. Sau điều trị, việc tuân thủ dùng thuốc đúng liều, chế độ dinh dưỡng hợp lý (như chế độ ăn ít iod trước khi điều trị bằng iod phóng xạ), bổ sung calci và vitamin D theo chỉ định, cũng như tái khám định kỳ có vai trò quan trọng trong kiểm soát bệnh và phòng ngừa tái phát.
Tiên lượng của bệnh phụ thuộc vào thể ung thư. Đa số bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa, đặc biệt là thể nhú, có thể được điều trị khỏi hoàn toàn nếu phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ. Ngược lại, các thể tủy và thể không biệt hóa có khả năng chữa khỏi thấp hơn và thường cần sự kết hợp nhiều phương pháp để kéo dài thời gian sống.
Tóm lại, ung thư tuyến giáp là bệnh lý có thể kiểm soát tốt nếu được chẩn đoán sớm, điều trị đúng và theo dõi lâu dài. Sự tuân thủ điều trị, kết hợp với quản lý các tác dụng phụ và thăm khám định kỳ, là yếu tố quyết định để duy trì kết quả điều trị lâu dài và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
-------------------------------------------------------------------
🏥 HANOI - VIENTIANE HOSPITAL
📶No. 309&400, Kaysone Phomvihan avenue, Chommany, Saysettha, Vientiane capital
☎Phone: 030.9966999
☎Whatsapp: 020 91 393 939

Các tin khác

Nhận biết và xử lý bệnh viêm quai bị

Nhận biết và xử lý bệnh viêm quai bị

Theo Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, bệnh quai bị, còn gọi viêm tuyến nước bọt mang tai là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus quai bị. Bệnh lây qua đường...

Nhận biết và xử lý bệnh viêm quai bị

Nhận biết và xử lý bệnh viêm quai bị

Theo Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, bệnh quai bị, còn gọi viêm tuyến nước bọt mang tai là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus quai bị. Bệnh lây qua đường...